Nhúng mã HTML
https://www.youtube.com/@ngocvinh159
ĐÊ THI HSG CẤP TRƯỜNG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thái Sơn
Ngày gửi: 17h:04' 03-11-2013
Dung lượng: 18.5 KB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thái Sơn
Ngày gửi: 17h:04' 03-11-2013
Dung lượng: 18.5 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ THI CHỌN HSG CẤP TRƯỜNG LỚP 12
Câu I) (4.0 điểm) 1/ Hoàn thành chuỗi chuyển hóa sau bằng các phương trình phản ứng. Ghi công thức cấu tạo thu gọn với hợp chất hữu cơ. Nêu rõ điều kiện phản ứng (nếu có) CaCO3 A B M L Q R Rượu isobutylic
D G Cao su Buna - S
E F Poli etilen 2/ Z là hỗn hợp hai oxit màu nâu đen, không tan trong nước, không tan trong dung dịch KOH, tan một phần trong axit nitric và axit sunfuric, tan trong HCl đặc cho dung dịch A có màu vàng nâu và khí B có mùi xốc bay ra, dung dịch A phản ứng với KOH đun nóng cho kết tủa đỏ nâu X. Kết tủa X tan một phần trong dung dịch axit nitric tạo ra dung dịch C và kết tủa D. Cho KSCN vào dung dịch C thì thấy có màu đỏ máu xuất hiện. Khi đun nóng D và hỗn hợp PbO2 và HNO3 thì được dung dịch màu tím. Hãy cho biết thành phần của Z và viết các phương trình phản ứng xảy ra
Câu II) (2.0 điểm) 14,224g iot và 0,112 gam hidro đc chứa trong một bình kín dung tích1,12 lít ở nhiệt độ 400 độ C. Tốc độ ban đầu của phản ứng V0 = 9.10-5 mol.lit-1.phut-1 .Sau một thời gian (ở thời điểm t), nồng độ của HI là 0,04mol/l-1 và khi phản ứng : H2 + I2 = 2HI đạt tới cân bằng thì nồng độ của HI= 0,06 mol/l a/ Tính hằng số tốc độ của phản ứng thuận và nghịch (kèm tho đơn vị) b/ Tốc độ tạo thành HI ở thời điểm t là bao nhiêu ?
Câu III) (2.0 điểm) 1/ Hãy giải thích các hiện tượng sau : a/ Tinh bột và xenlulozơ đều không tan trong nước mặc dù ở mỗi gốc glucozơ tạo ra chúng đều có 3 nhóm OH là nhóm ưa nước b/ Khi đun nóng tinh bột với nước thì tạo thành hồ tinh bột, đun nóng xenlulozo8 với nước chẳng được gì ? 2/ Hợp chất C3H7O2 (A) có tính lưỡng tính. Khi cho A phản ứng với HNO2 giải phóng N2 ; phản ứng với etanol/HCl cho hợp chất C5H11O2N (B). Đun nóng A thu được C6H10O2N2 (R). Xác định công thức cấy tạo của A, B, D và viết các phương trình phản ứng.
Câu IV) (4.0 điểm) 1/ A được tạo thành được cation X+ và anion Y- . Phân tử A được tạo thành từ 9 nguyên tử gồm 3 nguyên tố phi kim. Tỉ lệ số nguyên tử của mỗi nguyên tố là 2 : 3 : 4, tổng số proton trong A là 42. Biết trong Y- chứa 2 nguyên tố cùng chu kì và thuộc hai phân nhóm chính liên tiếp. Xác định Công thức phân tử và gọi tên A. Từ không khí, nước và các chất vô cơ cần thiết hãy viết phương trình hóa học điều chế A. 2/ Thực nghiệm cho biết BF3 có hình tam giác đều, tâm là B. Áp dụng thuyết lai hóa với B, giải thích các kết quả đó.
Câu V) (3.0 điểm) Cho từ từ khí CO qua ống đựng 3,2 gam CuO nung nóng. Khí thoát ra khỏi ống được hấp thụ hoàn toàn vào nước vôi trong dư tạo thành 1 gam kết tủa. Chất rắn còn lại trong ống sứ cho vào cốc đựng 500 ml dung dịch HNO3 0,16M thu được V1 lít khí NO là khí duy nhất và còn lại một phần kim loại chưa tan. Thêm tiếp vào cốc 760 ml dung dịch HCl 2/3 M, sau phản ứng được thêm V2 lít khí NO. Nếu sau đó lại thêm tiếp 12 gam Mg vào dung dịch sau phản ứng sinh ra V3 lít hỗn hợp khí N2 và H2, dung dịch chứa muối clorua và hỗn hợp M của các kim loại a/ Tính giá trị V1, V2, V3 ở đktc. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn b/ Tính khối lượng mỗi kim loại trong M.
Câu VI) (1.0 điểm) Đun nóng stiren với axit H2SO4 thu được hợp chất :
Câu VII) (1.0 điểm) Cho Fe3+ + e- ( Fe+2 E0 = 0,771V Ag+ + e- ( Ag E0 = 0,799V Người ta lắp một pin theo sơ đồ : Ag /Ag+/ Fe2+, Fe3+/ Pt Với [Fe2+] = [Fe3+] = 0,1M a) Khi nồng độ Ag+ bằng
Câu I) (4.0 điểm) 1/ Hoàn thành chuỗi chuyển hóa sau bằng các phương trình phản ứng. Ghi công thức cấu tạo thu gọn với hợp chất hữu cơ. Nêu rõ điều kiện phản ứng (nếu có) CaCO3 A B M L Q R Rượu isobutylic
D G Cao su Buna - S
E F Poli etilen 2/ Z là hỗn hợp hai oxit màu nâu đen, không tan trong nước, không tan trong dung dịch KOH, tan một phần trong axit nitric và axit sunfuric, tan trong HCl đặc cho dung dịch A có màu vàng nâu và khí B có mùi xốc bay ra, dung dịch A phản ứng với KOH đun nóng cho kết tủa đỏ nâu X. Kết tủa X tan một phần trong dung dịch axit nitric tạo ra dung dịch C và kết tủa D. Cho KSCN vào dung dịch C thì thấy có màu đỏ máu xuất hiện. Khi đun nóng D và hỗn hợp PbO2 và HNO3 thì được dung dịch màu tím. Hãy cho biết thành phần của Z và viết các phương trình phản ứng xảy ra
Câu II) (2.0 điểm) 14,224g iot và 0,112 gam hidro đc chứa trong một bình kín dung tích1,12 lít ở nhiệt độ 400 độ C. Tốc độ ban đầu của phản ứng V0 = 9.10-5 mol.lit-1.phut-1 .Sau một thời gian (ở thời điểm t), nồng độ của HI là 0,04mol/l-1 và khi phản ứng : H2 + I2 = 2HI đạt tới cân bằng thì nồng độ của HI= 0,06 mol/l a/ Tính hằng số tốc độ của phản ứng thuận và nghịch (kèm tho đơn vị) b/ Tốc độ tạo thành HI ở thời điểm t là bao nhiêu ?
Câu III) (2.0 điểm) 1/ Hãy giải thích các hiện tượng sau : a/ Tinh bột và xenlulozơ đều không tan trong nước mặc dù ở mỗi gốc glucozơ tạo ra chúng đều có 3 nhóm OH là nhóm ưa nước b/ Khi đun nóng tinh bột với nước thì tạo thành hồ tinh bột, đun nóng xenlulozo8 với nước chẳng được gì ? 2/ Hợp chất C3H7O2 (A) có tính lưỡng tính. Khi cho A phản ứng với HNO2 giải phóng N2 ; phản ứng với etanol/HCl cho hợp chất C5H11O2N (B). Đun nóng A thu được C6H10O2N2 (R). Xác định công thức cấy tạo của A, B, D và viết các phương trình phản ứng.
Câu IV) (4.0 điểm) 1/ A được tạo thành được cation X+ và anion Y- . Phân tử A được tạo thành từ 9 nguyên tử gồm 3 nguyên tố phi kim. Tỉ lệ số nguyên tử của mỗi nguyên tố là 2 : 3 : 4, tổng số proton trong A là 42. Biết trong Y- chứa 2 nguyên tố cùng chu kì và thuộc hai phân nhóm chính liên tiếp. Xác định Công thức phân tử và gọi tên A. Từ không khí, nước và các chất vô cơ cần thiết hãy viết phương trình hóa học điều chế A. 2/ Thực nghiệm cho biết BF3 có hình tam giác đều, tâm là B. Áp dụng thuyết lai hóa với B, giải thích các kết quả đó.
Câu V) (3.0 điểm) Cho từ từ khí CO qua ống đựng 3,2 gam CuO nung nóng. Khí thoát ra khỏi ống được hấp thụ hoàn toàn vào nước vôi trong dư tạo thành 1 gam kết tủa. Chất rắn còn lại trong ống sứ cho vào cốc đựng 500 ml dung dịch HNO3 0,16M thu được V1 lít khí NO là khí duy nhất và còn lại một phần kim loại chưa tan. Thêm tiếp vào cốc 760 ml dung dịch HCl 2/3 M, sau phản ứng được thêm V2 lít khí NO. Nếu sau đó lại thêm tiếp 12 gam Mg vào dung dịch sau phản ứng sinh ra V3 lít hỗn hợp khí N2 và H2, dung dịch chứa muối clorua và hỗn hợp M của các kim loại a/ Tính giá trị V1, V2, V3 ở đktc. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn b/ Tính khối lượng mỗi kim loại trong M.
Câu VI) (1.0 điểm) Đun nóng stiren với axit H2SO4 thu được hợp chất :
Câu VII) (1.0 điểm) Cho Fe3+ + e- ( Fe+2 E0 = 0,771V Ag+ + e- ( Ag E0 = 0,799V Người ta lắp một pin theo sơ đồ : Ag /Ag+/ Fe2+, Fe3+/ Pt Với [Fe2+] = [Fe3+] = 0,1M a) Khi nồng độ Ag+ bằng
 
Chào mừng quý vị đến với Website của Vũ Ngọc Vinh.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.







Các ý kiến mới nhất